Quy định đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên hệ chính quy

Email In PDF.

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

Số: 893/QĐ-MĐC-CTCT-SV

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đánh giá kết quả rèn luyện đối với  sinh viên hệ chính quy

 

của Trường Đại học Mỏ - Địa chất

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TT ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường Đại học”;

Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy”;

Căn cứ Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và các trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”;

Căn cứ Quyết định số 388/2013/QĐ-MĐC-ĐTĐH ngày 14/4/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”;

Căn cứ Quyết định số 837/QĐ-MĐC-CTCT-SV ngày 06/8/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất về việc ban hành “Quy chế công tác sinh viên của Trường Đại học Mỏ - Địa chất”;

Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Công tác chính trị - Sinh viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đánh giá kết quả rèn luyện  đối với sinh viên hệ chính quy” của Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ học kỳ I năm học 2014 -2015, được áp dụng cho sinh viên hệ chính quy của Nhà trường.

Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng Công tác chính trị - Sinh viên, Trưởng các khoa, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Ban Giám hiệu (để báo cáo);

- Các lớp sinh viên;

- Cơ sở  đào tạo tại QN, VT;

- Lưu CTCT-SV, HCTH.

 

KT.HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

PGS.TS. Bùi Xuân Nam

 

C

QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY

(Ban hành kèm theo Quyết định số 893 /QĐ-MĐC-CTCT-SV

ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản này quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Mỏ - Địa chất (sau đây gọi tắt là Trường) bao gồm: Đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; phân loại kết quả và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện; tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá.

Điều 2. Mục đích

Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên trong Trường nhằm:

1. Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

2. Đưa ra những định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể phù hợp với Trường, tạo điều kiện cho sinh viên có môi trường rèn luyện.

Điều 3. Yêu cầu

1. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là việc làm thường xuyên trong Trường.

2. Quá trình đánh giá phải đảm bảo chính xác, công bằng, công khai và dân chủ.

Chương II

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ KHUNG ĐIỂM

Điều 4. Đánh giá về ý thức và kết quả học tập

Căn cứ để xác định điểm là tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập, tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia dự thi Olympic các cấp.

Khung điểm đánh giá từ 0 đến 30 điểm. Đối với hệ đào tạo theo tín chỉ, số tín chỉ trong 01 học kỳ ≥ số tín chỉ tối thiểu theo quy định của Trường.

1. Phần cộng điểm

a. Điểm thưởng về học tập

Được căn cứ vào điểm trung bình chung học tập (TBCHT) lần 1:

- Điểm TBCHT ≥ 3,6 theo tín chỉ, theo niên chế 9,0: được cộng 20 điểm;

- Điểm TBCHT từ 3,2 đến 3,59 theo tín chỉ , từ 8,0 đến 8,9 theo niên chế: được cộng 17 điểm;

- Điểm TBCHT từ 2,5 đến 3,19 theo tín chỉ, từ 7,0 đến 7,9 theo niên chế: được cộng 14 điểm;

- Điểm TBCHT từ 2,0 đến 2,49 theo tín chỉ  từ 6,0 đến 6,9 theo niên chế: được cộng 11 điểm;

- Điểm TBCHT từ 1,5 đến 1,99 theo tín chỉ, từ 5,0 đến 5,9 theo niên chế: được cộng 08 điểm;

- Điểm TBCHT theo tín chỉ từ  1,0 đến 1,49 theo tín chỉ, từ 4,0 đến 4,9 theo niên chế: được cộng 5 điểm.

b. Tham gia nghiên cứu khoa học, thi Olympic, Robocon và các cuộc thi khác tương đương từ cấp Khoa trở lên: được cộng 4 điểm.

c. Việc thực hiện nội quy học tập, quy chế thi, kiểm tra

- Không vi phạm quy chế thi, kiểm tra: được cộng 3 điểm;

- Đi học đầy đủ, đúng giờ: được cộng 3 điểm.

2. Phần trừ điểm

a. Đã đăng ký, nhưng bỏ không tham tham gia nghiên cứu khoa học, thi Olympic, Robocon và các cuộc thi khác tương đương: trừ 10 điểm;

b. Không đi học, đi không đúng giờ: trừ 2 điểm/buổi.

Điều 5. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế của Trường

Căn cứ để xác định điểm là ý thức và kết quả việc chấp hành các nội quy, quy chế và các quy định khác được áp dụng trong Trường.

Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.

1. Phần cộng điểm

a. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của Trường, không vi phạm kỷ luật: được cộng 20 điểm;

b. Kết quả học tập Tuần sinh hoạt công dân sinh viên:

- Điểm trung bình chung lần 1 ≥ 5: được cộng 5 điểm;

- Điểm trung bình chung  lần 2 ≥ 5: được cộng 2 điểm.

2. Phần trừ điểm

a. Không tham gia học tập đầy đủ, nghiêm túc nghị quyết, nội quy, quy chế, tuần sinh hoạt công dân sinh viên: trừ 10 điểm;

b. Không đeo thẻ sinh viên trong khuôn viên Trường: trừ 5 điểm/lần;

c. Không tham gia các buổi sinh hoạt lớp, họp, hội nghị, giao ban, tập huấn và các hoạt động khác khi Nhà trường yêu cầu: trừ 5 điểm/lần;

d. Đóng học phí không đúng quy định trong học kỳ: trừ 5 điểm.

Điều 6. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội

Căn cứ để xác định điểm là kết quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị - xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao và phòng chống các tệ nạn xã hội.

Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm

1. Phần cộng điểm

a. Tham gia đầy đủ các hoạt động, sinh hoạt do Trường, Khoa, Lớp, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên tổ chức: được cộng 15 điểm;

b. Có thành tích hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, đoàn thể và đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội được tuyên dương, khen thưởng (lấy mức khen thưởng cao nhất):

- Cấp Trường: cộng 3 điểm;

- Cấp tỉnh, thành phố trở lên: cộng 5 điểm.

2. Phần trừ điểm

- Không tham gia hoạt động, sinh hoạt khi được phân công: trừ 5 điểm/lần;

- Vi phạm Quy định về văn hoá học đường cho sinh viên: trừ 5 điểm/lần.

Điều 7. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng

Căn cứ để xác định điểm là kết quả chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tích trong công tác xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; mối quan hệ cộng đồng, tinh thần giúp đỡ bạn bè, cưu mang người gặp khó khăn.

Khung điểm đánh giá từ 0 đến 15 điểm.

1. Phần cộng điểm

- Tích cực tham gia học tập, tìm hiểu và chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: được cộng 10 điểm;

- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện vì cộng đồng; phong trào thanh niên tình nguyện; phong trào giúp đỡ nhân dân và bạn bè khi gặp thiên tai, khó khăn, hoạn nạn: được cộng 05 điểm.

2. Phần trừ điểm

- Gây mất đoàn kết trong tập thể lớp: trừ 5 điểm.

Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong Trường

Mục này dành cho sinh viên là thành viên Ban cán sự lớp quản lý sinh viên, lớp học phần; cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên.

Căn cứ để xác định điểm là ý thức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với sinh viên được phân công quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên.

Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.

1. Phần cộng điểm

a. Là thành viên Ban cán sự lớp quản lý sinh viên, lớp học phần; cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên hoàn thành  nhiệm vụ:

- Lớp trưởng, Phó Bí thư Liên chi, Bí thư Chi đoàn: được cộng 7 điểm;

- Lớp phó, Phó Bí thư Chi đoàn, Hội trưởng Hội Sinh viên: được cộng 5 điểm;

- Tổ trưởng: được cộng 4 điểm.

b. Được các cấp khen thưởng: được cộng 3 điểm.

2. Phần trừ điểm

- Là thành viên Ban cán sự lớp quản lý sinh viên, lớp học phần; cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên thiếu trách nhiệm với tập thể lớp: trừ 5 điểm/lần.

Chương III

PHÂN LOẠI KẾT QUẢ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện

1. Kết quả rèn luyện

- Từ 90 đến 100 điểm: loại xuất sắc;

- Từ 80 đến dưới 90 điểm: loại tốt;

- Từ 70 đến dưới 80 điểm: loại khá;

- Từ 60 đến dưới 70 điểm: loại trung bình khá;

- Từ 50 đến dưới 60 điểm: loại trung bình;

- Từ 30 đến dưới 50 điểm: loại yếu;

- Dưới 30 điểm: loại kém.

2. Đối với sinh viên bị kỷ luật và không đánh giá kết quả rèn luyện

a. Sinh viên bị kỷ luật với các hình thức:

- Bị kỷ luật mức khiển trách: hạ 01 mức kết quả rèn luyện;

- Bị kỷ luật mức cảnh cáo: hạ 02 mức xếp loại kết quả rèn luyện, tối đa ở mức trung bình;

- Bị kỷ luật  đình chỉ học tập 01 năm: xếp loại  kết quả rèn luyện dưới mức trung bình.

b. Sinh viên không đánh giá kết quả rèn luyện:

- Sinh viên không đánh giá kết quả rèn luyện, xếp điểm rèn luyện bằng 0 và bị kỷ luật cảnh cáo toàn trường.

Điều 10. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện

1. Đối với lớp quản lý sinh viên

- Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết trong phiếu đánh giá do Nhà trường quy định;

-  Cán bộ lớp tổ chức họp lớp có cán bộ quản lý sinh viên tham gia, tiến hành xem xét và thông qua kết quả rèn luyện của từng sinh viên, kết quả rèn luyện của sinh viên được thông qua trên cơ sở phải được ≥50%  sinh viên của lớp đồng ý;

- Gửi biên bản họp xét  và kết quả rèn luyện của lớp cho Khoa chủ quản.

2. Đối với Khoa quản lý sinh viên

- Kết quả rèn luyện của từng sinh viên trong khoa được Ban chủ nhiệm khoa xem xét, xác nhận;

- Khoa lập danh sách kết quả rèn luyện của từng lớp thành 02 bản, một bản gửi về phòng Công tác chính trị - Sinh viên, một bản do Khoa lưu trữ.


3. Phòng Công tác chính trị - Sinh viên:

- Cung cấp số liệu về xử lý khen thưởng, kỷ luật sinh viên cho các khoa vào cuối mỗi học kỳ để Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện các khoa căn cứ xét kết quả rèn luyện;

- Tổng hợp danh sách xếp loại kết quả rèn luyện của các khoa, kiểm tra và trình Ban Giám hiệu quyết định;

- Cập nhật kết quả rèn luyện cho sinh viên toàn Trường từng kỳ học;

- Thông báo kết quả đánh giá, phân loại kết quả rèn luyện của sinh viên cho khoa và các lớp sinh viên.

Chương IV

TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Điều 11. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện

1. Hội đồng cấp Trường

a. Thành phần:

- Chủ tich Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền;

- Thường trực Hội đồng: Trưởng phòng Công tác Chính trị - Sinh viên hoặc Phó Trưởng phòng được ủy quyền;

- Các ủy viên: đại diện Lãnh đạo các khoa, phòng, ban có liên quan và đại diện Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên Trường.

b. Nhiệm vụ:

- Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp trường căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các trưởng khoa, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện  của sinh viên;

- Trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận.

2. Hội đồng cấp khoa

a. Thành phần

- Chủ tịch Hội đồng: Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa được Trưởng khoa ủy quyền;

- Các ủy viên: cán bộ quản lý sinh viên của khoa, đại diện liên chi đoàn, liên chi hội sinh viên.

b. Nhiệm vụ

- Xét duyệt đề nghị của tập thể lớp về kết quả rèn luyện của sinh viên;

- Đề nghị Trưởng khoa phê duyệt để báo cáo Nhà trường.

Điều 12. Thời gian và phương thức đánh giá kết quả rèn luyện

- Việc đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh, sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, năm học và toàn khoá học.

Học kỳ 1: được thực hiện vào buổi sinh hoạt lớp đầu học kỳ 2.

Học kỳ 2: được thực hiện vào buổi sinh hoạt lớp cuối học kỳ 2.

- Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của sinh viên theo 5 nội dung đánh giá chi tiết do Nhà  trường quy định (theo thang điểm 100).

- Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học năm đó.

- Sinh viên được Nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời sẽ không đánh giá kết quả rèn luyện trong thời gian nghỉ.

- Kết quả rèn luyện toàn khoá là trung bình chung của kết quả rèn luyện các năm học quy định của khoá học.

Điều 13. Sử dụng kết quả rèn luyện

- Kết quả rèn luyện toàn khoá học của từng sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của Nhà trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên khi ra trường.

- Điểm rèn luyện của sinh viên là một trong các tiêu chí để xét học bổng khuyến khích. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được Nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.

- Sinh viên bị kết quả rèn luyện kém 02 học kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học 01 năm, bị kết quả rèn luyện kém 04 học kỳ liên tiếp thì sẽ bị buộc thôi học.

Điều 14. Quyền khiếu nại

Sinh viên có quyền khiếu nại lên các phòng, khoa, ban chức năng hoặc Hiệu trưởng nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện chưa chính xác. Khi nhận được đơn khiếu nại, Nhà trường có trách nhiệm giải quyết, trả lời theo quy định hiện hành./.

 

Mẫu phiếu đánh giá kết quả rèn luyện xem file đính kèm.

Attachments:
FileGhi chúUploaderFile size
Download this file (Phieu danh gia KQRL theo Quy dinh so 893.doc)Phieu danh gia KQRL theo Quy dinh so 893.doc ctsv93 Kb
Cập nhật ( Thứ hai, 01 Tháng 9 2014 22:38 )  

Đăng nhập



Đơn vị tài trợ

Bảng quảng cáo
iGeoTrans - Phần mềm thay thế máy GPS cầm tay cho người dùng các thiết bị iOS của Apple
Bảng quảng cáo

Số người xem

Hiện có 77 khách xem

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay304
mod_vvisit_counterHôm qua291
mod_vvisit_counterTuần này1975
mod_vvisit_counterTuần trước1701
mod_vvisit_counterTrong tháng5320
mod_vvisit_counterTháng trước8277
mod_vvisit_counterTất cả723116

Hiện có: 50 khách xem
IP: 192.168.11.2
 , 
Hôm nay: Tháng 9 23, 2017

Học phí - Học bổng

Cần biết

Cựu sinh viên

Văn bản