NGHỊ ĐỊNH 66 VỀ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP

Nghị định 66 năm 2026 quy định về:1. Đối tượng xét, cấp HBKKHT;2. Mức HB KKHT;3. Trình tự cấp, xét HB KKHT.

Số kí hiệu 66/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 14/03/2026
Ngày bắt đầu hiệu lực 14/03/2026
Thể loại VB Pháp quy Nhà nước về CTSV
Lĩnh vực Giáo dục
Pháp quy
Cơ quan ban hành Bộ GD&ĐT
Người ký Bộ trưởng

Nội dung

Theo đó, Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về học bổng khuyến khích học tập dành cho học sinh, sinh viên như sau:

Học bổng khuyến khích học tập (Điều 7)

  • Đối tượng áp dụng: Học sinh trường chuyên, năng khiếu và học sinh phổ thông chuyên thuộc đại học; học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. 
  • Mức trích quỹ học bổng: Các trường công lập giữ mức trích tối thiểu 8% nguồn thu học phí; trường tư thục tối thiểu 2%. 
  • Mức hỗ trợ trường chuyên: Không thấp hơn 3 lần mức học phí trường THPT công lập tại địa phương (với trường chuyên cấp tỉnh) hoặc không thấp hơn mức học phí trường THPT công lập nơi đại học đặt trụ sở (với trường chuyên thuộc đại học), cấp 9 tháng trong năm học. 

    Học bổng chính sách (Điều 8)
    • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên cử tuyển, học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh và người khuyết tật. 
    • Mức hưởng: Bằng 80% mức lương cơ sở/tháng cho diện cử tuyển/nội trú/khuyết tật thông thường; bằng 100% mức lương cơ sở/tháng cho học viên thuộc diện hộ nghèo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp của thương binh, người khuyết tật.

       File đính kèm

      Các văn bản cùng thể loại "VB Pháp quy Nhà nước về CTSV"

      Số kí hiệu Ngày ban hành Trích yếu
      238/2025/NĐ-CP 02/09/2025 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      Nghị định này quy định về khung học phí, cơ chế thu, quản lý học phí, chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      1. Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học) đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

      2. Nghị định này không áp dụng đối với người học đã được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt theo quy định của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
      29/2025/QĐ-TTg 27/08/2025 Văn bản quy định hướng dẫn thực hiện, thi hành và triển khai vay vốn. hỗ trợ chi phí học tập dành cho các sinh viên thuộc khối ngành STEM, có hiệu lực từ năm học 2025-2026.
      97/2023/NĐCP 30/12/2023 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
      81/2021/NĐ-CP 26/08/2021 Nghị định này quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
      74/2013/NĐ-CP 14/07/2013 Nghị định 74 2013 về việc miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên
      Tìm kiếm văn bản
      Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây